Tin tức - Phân tich Zeleny

Phân tich Zeleny


Mô tả sản phẩm
  • 0
  • 03/11/2018

Phân tich Zeleny

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phép thử Zeleny, để xác định chỉ số lắng, một trong những chỉ số quyết định chất lượng của lúa mì, là phương pháp dự đoán độ bền khi nướng bột được làm từ lúa mì.

Phương pháp này chỉ áp dụng cho lúa mì Triticum aestivum L.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bn được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm c các sửa đi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm – Lưới kim loại đan, tấm kim loại đọt lỗ bằng điện – Kích thước lỗ danh định

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng đ phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet một mức

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Đối với tiêu chuẩn này, sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Ch s lắng (sedimentation index)

Chỉ số biểu thị thể tích chất lắng thu được từ huyền phù của bột thử nghiệm, được chuẩn bị từ lúa mì, trong dung dịch axit lactic và propan-2-ol theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 1  Chỉ số lng được xác định bng phép thử Zeleny.

CHÚ THÍCH 2  Th tích này được biểu thị bng mililit.

4  Nguyên tắc

Nguyên tắc đo dựa vào khả năng trương n của protein bột mì trong môi trường axit.

Bột thử nghiệm được chuẩn bị từ lúa mì theo các điều kiện nghiền và sàng cụ thể, được chuyển thành huyền phù trong dung dịch axit lactic và propan-2-ol với sự có mặt của thuốc nhuộm. Sau một số lần lắc và nghỉ theo quy định, thể tích chất lắng thu được tương ứng với chỉ số lắng của các hạt bột.

5  Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.

5.1  Thuốc thử đối với phép thử lắng

5.1.1  Dung dịch axit lactic (2-hydroxypropanoic), 90 % thể tích, M = 90,08 g/mol, d = 1,20 đến 1,22.

5.1.2  Propan-2-ol, 99 % đến 100 % thể tích, M = 60,10 g/mol.

5.1.3  Natri hydroxit, dung dịch chuẩn, ρ(NaOH) = 40 g/l.

5.1.4  Dung dịch bromphenol xanh, C19H10Br4O5S.

Hòa tan 4 mg bromphenol xanh trong nước đựng trong bình định mức 1 000 ml (6.6), sau đó thêm nước đến vạch.

5.1.5  Dung dịch phenolphtalein, C20H14O4.

Hòa tan 1 g phenolphtalein trong etanol ở 95 % đến 96 % thể tích vào nước đựng trong bình định mức 100 ml (6.7), sau đó thêm etanol đến vạch.

5.2  Chuẩn bị dung dịch

5.2.1  Dung dịch gốc axit lactic

Rót 235 ml dung dịch axit lactic (5.1.1) vào bình định mức 1 000 ml (6.6) và thêm nước đến vạch. Chuyển dung dịch sang bình (6.8) và đặt bình này lên bếp đun bình cầu (6.9). Đun đến sôi và hồi lưu trong 6 h.

Dung dịch axit lactic đậm đặc chứa các phân tử liên kết, khi pha loãng các phân tử này sẽ phân ly dần đến điểm cân bng. Đun sôi làm tăng nhanh quá trình phân tách đ có được giá trị lắng tái lặp.

Để nguội ít nhất 2 h trước khi chuẩn độ. Sau đó chuẩn độ (6.12) 10 ml dung dịch này bằng dung dịch natri hydroxit (5.1.3) dùng phenolphtalein (5.1.5) làm chất chỉ thị (10 ml dung dịch axit lactic cần khoảng 28 ml natri hydroxit). Nồng độ thu được phải trong khoảng 2,7 mol/l đến 2,8 mol/l.

Bo quản dung dịch gốc axit lactic trong chai thủy tinh tối màu.

5.2.2  Dung dịch thử

Trộn 180 ml dung dịch gốc axit lactic (5.2.1) và 200 ml propan-2-ol (5.1.2) trong bình định mức 1 000 ml (6.6), sau đó thêm nước đến vạch.

Bảo qun trong chai đậy kín. Sau khi chuẩn bị, chỉ sử dụng thuốc thử sau khi để yên tối thiểu 48 h và tối đa 15 ngày.

6  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm, cụ thể như sau:

6.1  Máy nghiền phòng thử nghiệm1) (xem Phụ lục A).

6.2  Sàng lưới kim loại2), theo quy định trong TCVN 2230 (ISO 565), cỡ lỗ danh định 150 μm, đường kính 200 mm, di chuyển bằng thiết bị rung tự động thích hợp có độ lệch tâm 50 mm và tần số quay 200 min1.

6.3  Bộ chia mẫu phòng thử nghiệm.

6.4  ng nghiệm đáy phẳng, dung tích 100 ml, chia vạch đến milimet, với khoảng cách từ 180 mm đến 185 mm từ đáy đến vạch 100 ml và có nắp bằng thủy tinh hoặc bằng chất do.

6.5  Máy lắc ống nghiệm, gắn với bộ chuyển đổi có nút bấm thời gian và có tần số lắc 40 min1; mỗi chu kỳ phải qua 60° (30° ở trên và dưới phương nằm ngang).

6.6  Bình định mức một vạch, dung tích 1 000 ml.

6.7  Bình định mức một vạch, dung tích 100 ml.

6.8  Bình, dung tích 1 500 ml, được trang bị một bình ngưng hồi lưu.

6.9  Bếp đun bình cu.

6.10  Pipet một vạch, dung tích 25 ml và 50 ml, phù hợp với TCVN 7151 (ISO 648), hoặc bộ phân phối tự động.

6.11  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 g, có thể đọc đến 0,001 g.

6.12  Thiết bị sử dụng để chuẩn độ của dung dch chuẩn gốc axit lactic (5.2.1).

6.12.1  Pipet hai vạch, dung tích 10 ml.

6.12.2  Buret, dung tích 50 ml, được chia vạch đến 0,1 ml.

6.12.3  Cốc có mỏ, dung tích 50 ml.

6.12.4  Que khuấy từ và thanh khuy.

6.13  Đng h bấm giờ

7  Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bhư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5451 (ISO 13690).

8  Chuẩn bị bột thử nghiệm

Loại b tạp chất khi lúa mì bằng tay hoặc sử dụng máy làm sạch hạt cơ học.

Trộn, sau đó dùng bộ chia mẫu (6.3) để chia mẫu phòng thử nghiệm cho đến khi thu được khối lượng tương ứng với từng loại máy nghiền (6.1) được sử dụng (xem Phụ lục A). Nghiền hạt và sàng sản phm nghiền như mô tả trong Phụ lục A.

Lặp lại thao tác này để thu được mẫu thử nghiệm lần hai.

Các điều kiện nghiền khác nhau theo từng loại máy nghiền, nhưng trong tt cả các trường hợp cỡ hạt của bột thử nghiệm phải ≤ 150 μm và khối lượng chiết được ≥ 10 % khối lượng của lúa mì được sử dụng.

9  Cách tiến hành

9.1  Phn mẫu thử

Trộn cả hai mẫu bột thử nghiệm (Điều 8). Dùng cân (6.11), cân 3,2 g hai phần mu thử từ từng mẫu thử nghiệm, chính xác đến 0,05 g.

CHÚ THÍCH  Nếu nghi ngờ độ m của bột thử nghiệm nm ngoài dải từ 13 % đến 15 %, xác định độ m theo ISO 712, sau đó cân mới lượng bột thử nghiệm tương ứng với 3,20 g ± 0,05 g ở độ ẩm 14 % (nghĩa là 2,75 g ± 0,04 g chất khô).

9.2  Xác định

Thực hiện phép thử trong điều kiện ánh sáng bình thường, tránh ánh nắng trực tiếp.

Đặt phần mu thử (9.1) trong ống đong (6.4).

Dùng pipet hoặc bộ chia mẫu tự động (6.10), thêm (50 ± 0,5) ml dung dịch bromphenol xanh (5.1.4) vào phần mẫu thử. Đậy nắp ống đong và giữ ống ở vi trí nm ngang, lắc theo chiu dọc từ phải sang trái, qua khoảng 18 cm đến 20 cm, 12 lần, mỗi lần khoảng 5 s.

Đặt ống đong trong máy lắc (6.5) sau đó bật đồng hồ bấm giờ (6.13) và lắc. Sau 5 min, lấy ống đong từ máy lc và dùng pipet hoặc bộ phân phối mẫu tự động (6.10) thêm vào 25 ml ± 0,2 ml dung dịch thử (5.2.2).

Đặt lại ống đong trong máy lắc và tiếp tục lắc 5 min để có tổng thời gian lắc 10 min.

Lấy ng đong ra và đặt ở v trí thẳng đứng.

Đ yên lượng chứa trong ống đong trong 300 s ± 5 s, sau đó ghi lại th tích của chất lắng, chính xác đến 1 ml.

10  Biểu thị kết quả

Thể tích của chất lắng được ghi lại trong 9.2 tương ứng với Chỉ số lắng, biểu thị bằng mililit.